BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

UBND THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LỘC THANH 2

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Năm: 2024

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Thực hiện công khai đối với các Cơ sở giáo dục năm học 2024 – 2025. Trường Tiểu học Lộc Thanh 2 đã thực hiện nghiêm túc các nội dung theo yêu cầu và có báo cáo như sau:

I. Thông tin chung

1. Tên cơ sở giáo dục: Trường tiểu học Lộc Thanh 2.

2. Địa chỉ trụ sở chính: 103 Đoàn Thị Điểm – Thôn Thanh Xuân – Xã Lộc Thanh- Thành phố Bảo Lộc- Lâm Đồng.

  • Điện thoại: 02633862857.
  • Địa chỉ trang điện tử: tieuhoclocthanh2.com

3. Loại hình cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp:

– Loại hình: Công lập

– Cơ quan chủ quản trực tiếp: UBND Thành phố Bảo Lộc

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục:

Trường tiểu học Lộc Thanh 2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố Bảo Lộc; thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của UBND thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND xã Lộc Thanh theo quy định tại Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; đồng thời, thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước lớn mạnh cùng với sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao cô và trò trường Tiểu học Lộc Thanh 2 đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn đi đúng đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện.

Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối khang trang; đầy đủ phòng học, phòng chức năng; phòng bộ môn cơ bản đủ, có trang thiết bị đạt chuẩn; khu sân chơi, khu luyện tập TDTT đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học, ngoài khu phục vụ học tập, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.

Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố Bảo Lộc, Phòng GD&ĐT thành phố Bảo Lộc, cô và trò trường Tiểu học Lộc Thanh 2 không ngừng nỗ lực phấn đấu để xứng đáng với niềm tin của các cấp chính quyền và nhân dân trong toàn thành phố. Trường có nhiều năm đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động xuất sắc”. Nhà trường được công nhận chuẩn Quốc gia Mức độ1: Năm 2014, Công nhận lại tháng 2 năm 2025.

Trong giai đoạn phát triển Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Điều này đòi hỏi nhà trường phải xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại, đồng thời phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả nhà trường đã đạt được trong giai đoạn 2015-2020. Từ đó, xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 sẽ góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục nhà trường nói riêng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội địa phương nói chung.

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục.

– Trường tiểu học Lộc Thanh 2 thành lập năm học 1991 (được tách ra từ trường PTCS cấp 1 xã Lộc Thanh), khi đó trường tên là Trường PTCS cấp 1 Lộc Thanh B. Năm 1993 trường được đổi tên thành Trường Tiểu học Lộc Thanh 2. Năm học 2024-2025, trường có 14 lớp với 27 cán bộ, giáo viên, công nhân viên và 478 học sinh.

6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:

Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.

  • Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ: Ông Hoàng Văn Lâm – Chức vụ: Hiệu trưởng .
  • Địa chỉ nơi làm việc: 103 Đoàn Thị Điểm – Thôn Thanh Xuân – Xã Lộc Thanh- Thành phố Bảo Lộc- Lâm Đồng.
  • Số điện thoại: 0919.051.173.
  • Gmail: [email protected]    

Tổ chức bộ máy:

a. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);

Quyết định trường PTCS cấp 1 Lộc Thanh B theo quyết định số 446/QĐ-UB ngày 16/08/1991 của UBND huyện Bảo Lộc.

Đổi tên trường PTCS cấp 1 Lộc Thanh B thành trường Tiểu học Lộc Thanh 2 theo quyết định số 19/GD ngày 26/10/1993 của Ủy ban thị xã Bảo Lộc.

b. Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020-2025 được thành lập theo quy định tại  Điều lệ trường tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hội đồng trường được kiện toàn theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 15/01/2021 của UBND thành phố Bảo Lộc nhiệm kỳ 2020- 2025 do Phó chủ tịch UBND thành phố Bảo Lộc Phùng Ngọc Hạp ký. Hội đồng trường gồm 09 thành viên.

c. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục

  • Hiệu trưởng: Hoàng Văn Lâm.

+ Ngày tháng năm sinh: 05/11/1973.

+ Bổ nhiệm và điều động lại giữ chức vụ Hiệu trưởng trường tiểu học Lộc Thanh 2 từ tháng 07 năm 2022 theo Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 29/07/2022 của UBND thành phố Bảo Lộc .

+ Thời gian làm Hiệu trưởng tại đơn vị đến nay được 07 năm.

  • Phó hiệu trưởng: Phạm Mạnh Ngọc

+ Ngày tháng năm sinh: 05/10/1973

+ Theo quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường

Tiểu học Lộc Thanh 2 từ tháng 12 năm 2020 theo quyết định số 4181/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2020 của ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc.

d. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;

– Quy chế tổ chức và hoạt động:

Nhà trường có 01 Chi bộ Đảng độc lập thuộc Đảng bộ xã Lộc Thanh với 10 đảng viên hoạt động có hiệu quả, làm tốt vai trò chức năng lãnh đạo của Đảng trong trường học. Chi bộ Đảng lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị.

Tổ chức Công đoàn có 27 công đoàn viên trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Bảo Lộc, luôn duy trì tốt nền nếp sinh hoạt và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.

Chi đoàn Thanh niên gồm 13 đoàn viên trực thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã Lộc Thanh, hoạt động hiệu quả, phối hợp, hỗ trợ tích cực trong công tác vận động người dân cài đặt định danh mức 1, mức 2 ở địa phương và tham gia tích cực các hoạt động xã hội và làm tốt công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường gồm 04 thành viên, hoạt động hiệu quả. Phối hợp, hỗ trợ tích cực trong công tác xã hội hóa và giáo dục học sinh.

– Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

Trường tiểu học Lộc Thanh 2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố Bảo Lộc; thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của UBND thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND xã Lộc Thanh theo quy định tại Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; đồng thời, thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường được thành lập theo quyết định số 446/QĐ-UB ngày 16/08/1991UBND huyện Bảo Lộc, thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 28/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học về quy định quy chế tổ chức hoạt động trường tiểu học; quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục bậc tiểu học bảo đảm chất lượng giáo dục.

Quy mô trường lớp và cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường có đầy đủ về cơ cấu; Hội đồng trường được thành lập và hoạt động đúng quy định; Chi bộ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo các tổ chức đoàn thể; Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Sao nhi đồng hoạt động đồng bộ, có hiệu quả.

7. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có).

Nhà trường có đầy đủ các văn bản theo quy định: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính.

II. Thu chi tài chính : có báo cáo chi tiết đính kèm

III. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

1. Số biên chế được UBND thành phố Bảo Lộc giao năm 2024:

 

Tổng số

 

Nữ

 

Dân tộc

Trình độ đào tạo
Chưa đạt chuẩn Tỉ lệ Đạt chuẩn Tỉ lệ Trên chuẩn Tỉ lệ
Hiệu trưởng 01 0 0 0 0% 01 100% 0 0%
Phó Hiệu trưởng 01 0 0 0 0% 01 100% 0 0%
Giáo viên 22 20 01 01 5% 21 95% 0 0%
Nhân viên 03 03 0 0 0% 03 100% 0 0%
Cộng 27 23 0 01 4% 26 96% 0 0%

2. Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường tiểu học Lộc Thanh 2 năm học 2024-2025.

 

 

ST T

 

 

Nội dung

 

Tổng số

Trình độ đào tạo   Hạng chức danh nghề nghiệp Chuẩn nghề

nghiệp

 

TS

ThS

 

 

ĐH TC Hạng III Hạng

II

Hạng I Tốt Khá Chưa

 đạt

Tổng số GV,CB,NV 27 0 0 24 01 02 08 08 0 20 03 0
I Cán bộ QL 2 0 0 2 0 0 0 2 0 2 0 0
1 Hiệu trưởng 1 0 0 1 0 0 0 1 0 1 0 0
2 Phó hiệu trưởng 1 0 0 1 0 0 0 1 0 1 0 0
II Giáo viên  

22

 

0 0 21 01 0 08 06 0 18 03 0
1 Giáo viên tiểu học 18 0 0 17 01 0 05 06 0 16 02 0
2 Giáo viên âm nhạc 01 0 0 01 0 0 01 0 0 01 0 0
3 Giáo viên tiếng anh 02 0 0 02 0 0 01 0 0 01 0 0
4 Giáo viên tổng phụ trách đội 01 0 0 01 0 0 01 0 0 0 01 0
III Nhân viên 03 0 0 01 0 02 0 0 0 0 0 0
1 NV kế toán 01 0 0 01 0 0 0 0 0 0 0 0
2 Thư viện – Thiết bị 01 0 0 0 0 01 0 0 0 0 0 0
3 Nhân viên y tế- văn thư 01 0 0 0 0 01 0 0 0 0 0 0

 IV. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học tập sử dụng chung:

1.Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường tiểu học Lộc Thanh 2 năm học 2024 – 2025 .

STT Nội dung Đơn vị Hiện trạng Số liệu báo cáo là số nguyên
A THÔNG TIN CHUNG  
1 Diện tích đất m2  6300
2 Diện tích xây dựng m2  
3 Số điểm trường điểm 1
4 Số học sinh HS 478
5 Số lớp lớp 14
6 Số giáo viên GV 22 
7 Số nhân viên NV 3
B Hiện trạng cơ sở vật chất Đơn vị Hiện trạng
Tổng số Kiên cố Bán kiên cố Tạm Nhờ, mượn, thuê
Số lượng Tổng diện tích (m2) Số lượng Tổng diện tích (m2) Số lượng Tổng diện tích (m2) Số lượng Tổng diện tích (m2)
      a=b+d+g+i b c d e g h i j
1 Khối phòng học tập 25 25 1273.76
  – Phòng học phòng 25 25 1273.76
   Chia ra:

+ Phòng học tại trường chính

phòng 20 20 960
               +Phòng học tại điểm trường phòng 0 0 0
  – Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật phòng 1 1 68.08
  – Phòng học bộ môn Khoa học- Công nghệ phòng 1 1 68.08
  – Phòng học bộ môn Tin học phòng 1 1 59.2
  – Phòng học bộ môn Ngoại ngữ phòng 1 1 59.2
  – Phòng đa chức năng phòng 1 1 59.2
2 Khối phòng hỗ trợ học tập 4 4  239.88 
  – Thư viện phòng 1 1 108.68
  – Phòng thiết bị giáo dục phòng 1 1 48
  – Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập phòng 1  1 24
  – Phòng truyền thống, phòng đội thiếu niên phòng 1 1 59.2
3 Khối phòng hành chính quản trị 117.93 
  – Phòng Hiệu trưởng phòng 1 1 16.56
  – Phòng Phó Hiệu trưởng phòng 2 2 29.21
  – Văn phòng phòng 1 1 31.08
  – Phòng bảo vệ phòng 1 1 10
  – Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên khu 1  1  31.08
  – Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên khu 2 1
4 Khối phụ trợ 501.94   
– Phòng họp phòng 1 1 59.2
– Nhà Y tế trường học phòng 1 1 24
– Nhà kho nhà 9 9 30.12
– Khu để xe học sinh khu 1 1 50
– Khu vệ sinh học sinh khu 3 3 49.56
– Phòng nghỉ giáo viên phòng 1 1 29.06
– Cổng, hàng rào hạng mục 1 1 260
5 Khu sân chơi, thể dục thể thao 2
– Sân chơi chung sân 1 1 3.000
6 Khối phục vụ sinh hoạt 3
– Nhà bếp nhà 1 1 59.2
– Kho bếp kho 1 1 19.2
– Nhà ăn phòng 1 1 123.48
– Nhà ở nội trú nhà 0
– Phòng quản lý học sinh phòng 1 1 48
7 Các công trình khác 1 1  29.06 
– Phòng nghỉ giáo viên phòng 1 1 29.06

Tài liệu học tập sử dụng chung:

– Số thiết bị dạy học hiện có, đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định:

Thiết bị dạy học từ lớp 1-2 đã được cấp về đã được phân bổ về cho các lớp và sử dụng có hiệu quả trong các tiết học. Thiết bị dạy học lớp 3,4,5 chưa được cấp. Nhưng giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy nên việc học tập của học sinh vẫn đạt hiệu quả cao.

– Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục số lượng xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn sử dụng theo quy định của Bộ giáo dục đào tạo:

Nhà trường đã sử dụng Danh mục sách giáo khoa đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt để giảng dạy và học tập đúng theo quy định.

V. Kiểm định chất lượng giáo dục:

Trường tiểu học Lộc Thanh 2 đã nhận thức đúng đắn tầm quan trọng về mục đích kiểm định chất lượng. Trong đó, tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện, để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trường tiểu học Lộc Thanh 2 đã tự đánh giá chất lượng giáo dục, để xác định rõ trường đã đạt được ở cấp độ nào, từ đó đăng kí kiểm định chất lượng với cấp trên, tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện.

Từng năm học, nhà trường đã nghiêm túc thực hiện quá trình tự đánh giá và nộp báo cáo tự đánh giá về Phòng GD&ĐT thành phố Bảo lộc; Đồng thời thấy được ý nghĩa thiết thực của công việc tự đánh giá đã giúp nhà trường nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng mang tính khả thi. Công việc tự đánh giá đã có tác động tích cực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường trong những năm gần đây.

Trường tiểu học Lộc Thanh 2 đã tiến hành tự đánh giá theo đúng quy trình tự đánh giá:

  • Thành lập hội đồng tự đánh giá.
  • Xây dựng mục đích, phạm vi tự đánh giá.
  • Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
  • Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
  • Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
  • Viết báo cáo tự đánh giá.
  • Công bố báo cáo tự đánh giá.

Trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá gồm 09  thành viên với đầy đủ các thành phần: Chi bộ, BGH, Chủ tịch Công đoàn, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các đồng chí CB, GV, NV phụ trách các hoạt động giáo dục có liên quan.

Phân công các thành viên trong nhóm công tác là những người trực tiếp phụ trách các hoạt động giáo dục nhà trường và đã công tác, giảng dạy nhiều năm tại trường.

Kết quả của quá trình tự đánh giá:

Thực hiện tự đánh giá, nhà trường đã nhận thấy điểm mạnh, điểm yếu, từ đó đề ra được kế hoạch cải tiến chất lượng để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Kỷ cương nền nếp được giữ vững, công tác quản lý được đổi mới và việc đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường chuẩn mực hơn.

Tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường đạt cấp độ 3 và đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Theo lộ trình, nhà trường tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sẽ mời đoàn đánh giá ngoài về kiểm tra công nhận vào tháng 5 năm 2027.

VI. Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục:

1.Cam kết chất lượng giáo dục của trường tiểu học Lộc Thanh 2, năm học 2024 – 2025.

STT Nội dung Chia theo khối lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
I Điều kiện tuyển sinh Trẻ 6 tuổi HTCT

Lớp 1

HTCT

Lớp 2

HTCT

Lớp 3

HTCT

Lớp 4

II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện –                                                              – Khối 1,2,3,4,5 thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.

 

 

III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình. Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh – Giáo viên chủ nhiệm lớp và cha mẹ học sinh thường xuyên liên hệ để cùng chăm lo việc học tập của con em.Tổ chức họp CMHS ít nhất 3 lần /năm.

 

 

IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục  

–         Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập cho học sinh: giáo dục kĩ năng sống, ngoài ra trường tổ chức văn nghệ…phát triển toàn diện cho học sinh.

 

V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được  

– Năng lực và phẩm chất: mức Đạt và Tốt:100%

– Các môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành và hoàn thành tốt  đạt 98,6% trở lên.

– Sức khỏe: 100% học sinh sức khỏe bình thường ( giảm đến mức thấp nhất số học sinh suy dinh dưỡng, béo phì ).

 

VI Khả năng học tập tiếp tục của học  sinh –         Các khối lớp 1,2,3,4:  HTCTLH: 99,5%trở lên.

Khối lớp 5: HTCTTH: 100%.

 

2. Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường tiểu học Lộc Thanh 2 năm học 2023-2024:

– Tổng số lớp: 14; Tổng số học sinh: 486; Tỉ lệ học sinh/lớp: 35 HS/lớp.

– HS được học 2 buổi/ngày 486/486 = 100%.

Khối Số lớp Số học sinh Dân tộc HS nghèo HS cận nghèo Khuyết tật Lưu ban HS học TAnh HS học Tin học
TS Nữ TS Nữ TS Nữ
1 2 83 39 1 1 0 2 0 1 0 83 0
2 3 108 58 1 0 1 0 0 0 0 108 0
3 3 94 48 1 0 0 0 0 0 0 94 94
4 3 94 42 1 1 1 4 0 0 0 94 94
5 3 107 55 0 0 2 1 0 0 0 107 107
TS 14 486 242 4 2 4 7 0 0 0 486 295

Chất lượng giáo dục:

Môn học Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
SL HS Tỉ lệ SL HS Tỉ lệ SL HS Tỉ lệ
Tiếng Việt 330 71,6% 152 28% 03 0,4%
Toán 346 75,7% 137 24,3% 02 0%

– Lớp 1;2,3,4

           + Về phẩm chất

Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá :379

STT       Mức đạt được

Phẩm chất

Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 Yêu nước 366 96.8 12 3.2 0 0
2 Nhân ái 366 96.8 11 3.2 0 0
3 Chăm chỉ 262 69.3 114 30.1 2 0.6
4 Trung thực 342 90.5 36 9.5 0 0
5 Trách nhiệm 303 80.2 75 19.8 0 0

Lớp  5: Số HS được đánh giá 107

STT           Mức đạt được

 

Phẩm chất

Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 Chăm học, chăm làm 85 79.4 22 20.6 0 0
2 Tự tin, trách nhiệm 106 99.1 1 0.9 0 0
3 Trung thực, kỷ luật 107 100 0 0 0 0
4 Đoàn kết, yêu thương 107 100 0 0 0 0

 Về năng lực

Lớp 1, 2, 3,4: Số HS được đánh giá 379 HS

STT            Mức đạt được

 

Năng lực chung

Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 Tự chủ và tự học 260 68.8 116 30.6 2 0.6
2 Giao tiếp và hợp tác 278 73.5 100 26.5 0 0
3 Giải quyết vấn đề và sáng tạo 259 68.5 117 30.9 2 0.6

 

STT       Mức đạt được

NL đặc thù

Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 Ngôn ngữ 287 75.9 89 23.5 2 0.6
2 Tính toán 268 70.9 108 28.5 2 0.6
3 Thẩm mỹ 278 73.5 100 26.4 0 0
4 Thể chất 309 81.7 69 18.3 0 0
5 Khoa học 277 73.3 101 26.7 0 0
6 Công nghệ 152 80.0 38 20.0 0 0
7 Tin học 155 79.5 40 20.5 0 0

Lớp  5: Số HS được đánh giá 107

TT            Mức đạt được

 

Năng lực

Tốt Đạt Cần cố gắng
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
1 Tự phục vụ, tự quản 106 99.1 1 0.9 0 0
2 Hợp tác 93 86.9 14 13.1 0 0
3 Tự học và giải quyết vấn đề 85 79.4 22 20.6 0 0

– Tuyển sinh vào lớp 1: 100%

– Duy trì sĩ số: 100%

– Hoàn thành chương trình lớp học ( Đối với HS lớp 1;2;3;4): 377/379 = 99,5%

– Hoàn thành chương trình tiểu học (Đối với HS lớp 5): 107/107 = 100%

– Khen thưởng cuối năm học:

+ Số đạt thành tích Học sinh Xuất sắc và  Học sinh Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 163/379 HS, tỉ lệ 43,1%.

+ Số đạt thành tích Học sinh tiêu biểu và Vượt trội: 69/379 HS, tỉ lệ 18,3%.

VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH:

1.Thu chi ngân sách nhà nước : có bảng báo cáo chi tiết đính kèm

2.Báo cáo kết quả thực hiện thu chi, số dư các quỹ  ngoài ngân sách năm học 2023-2024: có bảng báo cáo chi tiết đính kèm

VIII. Hình thức và thời điểm công khai:

1.Hình thức:

– Tổ chức công khai trong hội đồng sư phạm bằng hình thức niêm yết, thông báo, đưa lên cổng thông tin của trường. Nhờ vậy phụ huynh và cán bộ, viên chức và học sinh của trường đều nắm rõ các nội dung thông báo để lựa chọn hình thức học tập phù hợp.

Qua công khai cam kết về chất lượng giáo dục và công khai minh bạch về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính tại trường đã tạo điều kiện cho học sinh và xã hội có cơ sở đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trường. Phụ huynh yên tâm khi đưa con đến trường, chất lượng giáo dục chuyển biến tốt, tạo thương hiệu của trường về chất lượng.

2.Thời điểm công khai:

Về cam kết chất lượng, chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng, thu chi tài chính đăng tải và niêm yết thông báo từ đầu tháng 8/2024.

Tiếp tục đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của trường và cập nhật khi khai giảng năm học mới và khi có thông tin mới hoặc thay đổi. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học mới (tháng 9 năm 2024) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Thời gian thực hiện niêm yết công khai tại trường ít nhất 15 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết, đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét.

  • Đối với học sinh tuyển mới: phổ biến hướng dẫn tuyển sinh và các thông báo về theo từng khu phố trước khi trường thực hiện tuyển sinh.
  • Đối với học sinh đang học tại trường: tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới để thông báo chi tiết.

Các năm về sau vẫn thực hiện theo hình thức và thời gian, thời điểm như năm học trước.

 

 

 

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *